TÓM LẠI LÀ DU HỌC CANADA TỐN CHỪNG NÀY TIỀN…

0
221

Bài viết được tổng hợp thông tin từ trang Univcan sẽ mang lại cho bạn thông tin thực tế về chi phí cho sinh viên quốc tế du học tại các thành phố lớn của Canada – nơi được cho là có giá cả tương đối rẻ khi so với mức sống ở những thành phố khác như London hay New York. Trung bình, bạn sẽ cần khoảng 20.000 đến 30.000 CAD cho một năm học ở Canada, bao gồm cả học phí lẫn sinh hoạt phí.

Ghi chú: 1 đô la Canada = 18.000 đồng

Học phí

Học phí dành cho sinh viên quốc tế tại Canada có sự chênh lệch tùy vào thành phố và chương trình bạn lựa chọn. Dưới đây là thông tin mức học phí trung bình cho các chương trình toàn thời gian được xếp theo ngành học, niên học 2018–2019.

Ngành họcBậc cử nhânBậc sau cử nhân
Sư phạm$17,337$13,962
Thị giác, Biểu diễn và Công nghệ truyền thông$20,571$13,150
Nhân văn$22,229$13,460
Khoa học Xã hội và Khoa học hành vi$21,604$13,557
Luật và các ngành liên quan đến Luật học$27,056$16,549
Quản trị kinh doanh và Quản trị hành chính$23,555$20,518
Vật lý và Công nghệ và khoa học đời sống$24,456$13,730
Toán, Máy tính và Công nghệ thông tin$25,273$13,067
Kỹ thuật$26,582$15,870
Kiến trúc và các ngành công nghệ liên quan$22,171$20,123
Nông nghiệp, Bảo tồn và tài nguyên thiên nhiên$20,268$12,416
Nha khoa$53,105$20,565
Y khoa$33,084
Điều dưỡng$18,806$12,183
Dược$32,886$10,548
Khoa học Thú y$58,629$8,640
Sức khoẻ, công viên, giải trí và các ngành thể chất$20,117$16,031

Nguồn: Statistics Canada

Chỗ ở

Thông thường các sinh viên sẽ sống trong ký túc xá vào năm đầu tiên, thường được gọi tắt là “residence” hoặc đơn giản là “rez”. Khi đó, bạn thường sẽ chia phòng ngủ một người bạn nữa và dùng chung bếp, khu vực công cộng và phòng giặt ủi với những sinh viên khác. Mức phí cho hình thức ở trọ trên kí túc xá này rơi vào khoảng 3000 đến 7500 đô la Canada một năm.

Trong khi đó, những sinh viên chọn thuê căn hộ ngoài khu học xá cần chuẩn bị khoảng 600 đến 1.600 CAD/tháng cho loại căn hộ hai phòng ngủ. Với tư cách là người thuê nhà, bạn sẽ cần phải đóng các khoản phí phát sinh hàng tháng cho điện thoại, Internet, truyền hình cáp hay các khoản bảo hiểm nhà thuê khác. Trang Numbeo ước tính, tại Toronto, mỗi căn họ có diện tích khoảng 85m2 sẽ tốn khoảng 13 CAD cho chi phí tiện ích, bao gồm tiền điện, nóng lạnh, nước và chi phí rác. Thường thì sinh viên sẽ thuê nhà rồi chia chung để giảm thiểu chi phí. Tại đây, bạn có thể sẽ có phòng riêng, nhưng vẫn phải dùng chung bếp, có thể là cả phòng tắm và khu vực sinh hoạt chung với những người thuê khác.

Chi phí cho việc thuê phòng sẽ rất khác nhau, tùy theo mức bất động sản của vùng bạn du học. Đắt đỏ nhất là Calgary, Toronto và Vancouver (nhưng nhìn chung vẫn chưa đắt đỏ bằng New York City hay London).

Dưới đây là giá thuê nhà trung bình một tháng cho một căn hộ 3 phòng ngủ ở các thành phố khác nhau tại Canada:

  • Toronto – 3,000 CAD
  • Vancouver – 3,660 CAD
  • Ottawa – 2,030 CAD
  • Montreal – 1,782 CAD
  • Edmonton – 1,852 CAD
  • Calgary – 2,037 CAD

Ngoài ra, bạn cũng có thể sống chung với một gia đình Canada với hình thức homestay. Ban đầu bạn có thể sẽ phải đóng mức phí dịch vụ tìm nhà khoảng 200 đô la Canada, sau đó, mức phí thuê nhà hàng tháng dao động trong vòng 400 đến 800 đô la Canada (đã gồm phòng ở và các bữa ăn chung với gia đình).

Cái lợi nhất của hình thức ở trọ trong nhà người bản xứ là bạn sẽ được tham gia sinh hoạt chung với gia đình, nâng cao khả năng tiếng Anh và học hỏi thêm về văn hóa địa phương.

Giao thông

Ở Toronto, Hệ thống giao thông Toronto (the TTC – Toronto Transit Commission) bao gồm hệ thống xe bus và tàu điện ngầm trải dài trên toàn thành phố. Dưới đây là chi phí cụ thể cho từng loại vé khác nhau:

  • Vé đơn (Một chiều) – 3.25 CAD
  • Vé ngày – 12.50 CAD
  • Vé tuần – 43.75 CAD
  • Vé tháng – 146.25 CAD
  • Vé năm – 134.00 CAD (khi được mua theo từng tháng)

Tìm hiểu thêm về giá vé của TTC trên website chính thức của TTC.

Ở Montreal, Công ty vận tải Montreal  (the STM – Société de transport de Montréal) sở hữu một hệ thống 4 đường tàu điện ngầm, nối dài trên toàn thành phố. Dưới đây là chi phí cụ thể cho những loại vé khác nhau:

  • Vé đơn (Một chiều) – 3.25 CAD
  • Vé 10 chuyến – 7.00 CAD
  • Vé ngày – 10.00 CAD
  • Vé tuần – 25.75 CAD
  • Vé tháng – 83.00 CAD

Tìm hiểu thêm về giá vé của STM trên website chính thức của STM và chi phí đi lại ở Canada tại trang Just Landed.

Thực phẩm

Đây là chi phí tham khảo cho những món thực phẩm quen thuộc tại Toronto (tham khảo trang Numbeo)

  • Sữa (1L) – 2.30 CAD
  • Bánh mì gối (500g)– 2.80 CAD
  • Gạo (túi 1kg) – 2.94 CAD
  • Ức gà không xương (1kg) – 14.44 CAD
  • Trứng (12 quả) – 2.99 CAD
  • Khoai tây (túi 1kg) – 2.23 CAD
  • Nước (chai 1.5L) – 2.22 CAD
  • Cam (1kg) – 3.86 CAD

Các chi phí khác

Về Internet, bell là một trong những nhà phân phối internet lớn nhất tại Canada. Gói cước của họ từ 62 đến 95 đô la Canada một tháng.

Bạn có nhiều sự lựa chọn cho việc sử dụng gói cước điện thoại với Informr. Mức phí trung bình mỗi tháng bạn phải trả cho điện thoại là khoảng 20 đô la Canada.

Chưa kể, tất cả các sinh viên quốc tế đều phải có bảo hiểm y tế nhưng mức bảo hiểm sẽ thay đổi tùy theo vùng. Nếu bạn đang theo học ở Alberta, British Columbia, Manitoba, Newfoundland, Labrador hay Saskatchewan, bạn sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm theo kế hoạch sức khỏe cộng đồng của khu vực đó. Tuy nhiên, nếu bạn đang học ở những tỉnh khác thì bạn sẽ phải có bảo hiểm sức khỏe của riêng bạn.

Bạn có thể tham khảo website sở di trú Canada để biết thêm nhiều thông tin về chi phí sinh hoạt tại đây (Canadian Immigrant website). Bạn cũng có thể thử ước lượng chi phí cuộc sống tại Canada qua công cụ Step 1-2-3 của trang educanada.ca.

Nguồn: hotcourses

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here